Thứ Sáu, 1 Tháng Ba, 2024
Trang chủGiá Cả Thị TrườngBảng giá vàng 9999, giá vàng hôm nay 9/12/2023, giá vàng SJC,...

Bảng giá vàng 9999, giá vàng hôm nay 9/12/2023, giá vàng SJC, DOJI, PNJ, 24K mới nhất

Bảng giá vàng mới nhất hôm nay 9/12/2023: giá vàng 9999, vàng SJC, vàng 24K, 18K, 14K, 10K, DOJI, PNJ hôm nay bao nhiêu? Giá vàng hôm nay bao nhiêu tiền 1 chỉ?Giá vàng thế giới hôm nay 9/12

Giá vàng hôm nay ghi nhận vào 8h00 sáng nay 9/12, giá vàng giao ngay giảm 23,83 USD ở mức 2004.73 USD/ounce tương đương -1.17% so với đầu phiên.

tm-img-alt
Giá vàng trực tuyến hôm nay 9/12.

Giá vàng thế giới chứng kiến áp lực bán mạnh khi báo cáo mới nhất cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn tăng mạnh.

Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, nền kinh tế đầu tàu thế giới đã tạo 199.000 việc làm vào tháng trước. Các chuyên gia trước đó dự báo con số 184.000. Đồng thời, báo cáo cũng lưu ý tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ giảm từ mức 3,9% xuống 3,7% trong tháng 11. Các nhà kinh tế đã kỳ vọng tỷ lệ thất nghiệp không đổi.

Thị trường việc làm tăng nhanh trong tháng 11 trong khi tỷ lệ thất nghiệp giảm báo hiệu sức mạnh tiềm ẩn của thị trường lao động khiến các nhà giao dịch đặt cược rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) có thể phải đến tháng 5 mới đưa ra đợt giảm lãi suất đầu tiên trong một loạt đợt cắt giảm lãi suất vào năm tới.

Một số nhà phân tích cho rằng thị trường lao động có thể tiếp tục buộc FED phải duy trì xu hướng thắt chặt và dự kiến sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp diễn ra vào tuần tới. Ngân hàng Trung ương Mỹ đã nói rõ rằng họ cần phải thấy sự suy yếu nào đó trên thị trường lao động trước khi tự tin rằng mình đã kiểm soát được lạm phát.

Cùng với mức tăng việc làm vững chắc, tiền lương tăng cũng làm dấy lên một số lo ngại về lạm phát. Báo cáo cho biết tiền lương tăng 0,4% hay 12 cent lên 34,1 USD. Các nhà kinh tế đang mong đợi mức tăng lương 0,3%. Báo cáo cho biết trong 12 tháng qua, thu nhập trung bình mỗi giờ đã tăng 4%.

Đồng USD tăng trở lại khi nhiều quan chức FED thận trọng về việc hạ lãi suất trong bối cảnh nền kinh tế Mỹ khá bền bỉ. Chủ tịch FED Jerome Powell vẫn liên tục nhấn mạnh về nhiệm vụ kéo lạm phát về ngưỡng mục tiêu 2%.

Tuy nhiên, chỉ số DXY không tăng mạnh. Triển vọng USD vẫn khá u ám bởi khả năng FED giảm lãi suất trong năm 2024 gần như chắc chắn.

Vàng bắt đầu tăng mạnh khi thị trường bắt đầu kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sẽ cắt giảm lãi suất sớm nhất là vào tháng 3. Theo CME FedWatch Tool, các thị trường dự báo 50% khả năng FED sẽ cắt giảm lãi suất trong quý đầu tiên của năm 2024. Các chuyên gia của TD Securities cho rằng kỳ vọng của thị trường về cắt giảm lãi suất có thể là quá sớm và cảnh báo đà tăng của vàng đã cạn kiệt.

Giá kim loại màu vàng đã tăng trong 2 tháng liên tiếp khi cuộc xung đột Israel-Hamas làm gia tăng nhu cầu về tài sản trú ẩn an toàn, trong khi kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất ngày càng tăng. Vàng có xu hướng hoạt động tốt trong thời kỳ bất ổn về kinh tế và địa chính trị khi kim loại quý này được coi là tài sản lưu trữ giá trị đáng tin cậy.

Theo chuyên gia phân tích cấp cao Lukman Otunuga của FXTM, vàng đã chuyển sang chế độ chờ khi các nhà đầu tư chờ đợi manh mối mới về triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED).

Kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất của FED vào năm 2024 gần đây đã giảm bớt khi báo cáo công bố mới nhất cho thấy số người Mỹ nộp đơn yêu cầu trợ cấp thất nghiệp mới giảm nhiều hơn dự kiến vào tuần trước. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, dữ liệu việc làm mạnh hơn dự kiến không làm thay đổi quan điểm rằng thị trường lao động ở Mỹ đang chậm lại trong bối cảnh lãi suất cao hơn.

tm-img-alt
Bảng giá vàng 9999, giá vàng hôm nay 9/12, giá vàng SJC, DOJI, PNJ, 24K mới nhất (Ảnh minh họa).

Daniel Pavilonis, chuyên gia thị trường vàng, đánh giá chính sách nới lỏng tiền tệ là động lực lớn nhất thúc đẩy giá vàng tăng. Bất ổn địa chính trị trên thế giới có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy vàng tăng giá trong thời gian tới.

Everett Millman, nhà phân tích thị trường tại Gainesville Coins, cho biết các yếu tố thúc đẩy đà tăng giá vàng đã được xác định, kim loại quý vẫn cần thời gian để kiểm tra các mức giá mới này.

Dữ liệu bổ sung từ Đại học Michigan (UoM) cho thấy các hộ gia đình Mỹ vẫn lạc quan hơn về nền kinh tế trong khi nhận thấy cuộc chiến chống lạm phát được cải thiện khi họ điều chỉnh giảm kỳ vọng lạm phát.

Các nhà giao dịch đã đặt cược cắt giảm lãi suất vào FED cho năm tiếp theo. Dữ liệu từ Hội đồng Thương mại Chicago (CBOT) cho thấy các nhà đầu tư kỳ vọng lãi suất sẽ giảm 118 điểm cơ bản vào năm 2024, thấp hơn mức 140 điểm cơ bản của tuần trước. Điều này có nghĩa là những người tham gia thị trường thấy FED bớt ôn hòa hơn tuần trước.

Mặc dù trong ngắn hạn, vàng chịu áp lực từ một đồng USD phục hồi nhẹ và giá dầu giảm, nhưng theo phân tích kỹ thuật giá vàng có xu hướng đi lên khá mạnh. Về dài hạn, đồng USD khó tránh khỏi xu hướng giảm khi mà Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm đảo chiều chính sách tiền tệ. Giá vàng vẫn được xem đang trong xu hướng uptrend khá rõ ràng.

Vàng tiếp tục được xem là kênh đầu tư an toàn trong một thế giới đầy bất định và ngân hàng trung ương các nước vẫn không ngừng đẩy mạnh mua mặt hàng kim loại quý này.

Trong phiên họp chính sách cuối năm, Fed được dự báo sẽ chấm dứt việc nâng lãi suất. Câu hỏi hiện tại chỉ là bao giờ họ sẽ chuyển sang giảm lãi và ra tín hiệu bằng cách nào.

Một yếu tố khác gây sức ép lên vàng là Dollar Index – đo sức mạnh của đồng bạc xanh với rổ tiền tệ lớn – tăng 0,5% hôm qua. Việc này khiến vàng đắt đỏ hơn với người mua bằng tiền tệ khác. Lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng tăng cao, khiến công cụ không trả lãi cố định như vàng kém hấp dẫn.

Số liệu cuối tuần trước chỉ ra sức ép lạm phát đang hạ nhiệt và thị trường lao động đã bớt thắt chặt, củng cố khả năng giảm lãi sớm.

Giá vàng hôm nay 9/12 bao nhiêu tiền 1 lượng?

Giá vàng 9999 tại SJC TP.HCM là 73,1 triệu đồng/lượng (mua vào) – 74,1 triệu đồng/lượng (bán ra). SJC Hà Nội niêm yết ở mức 73,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 74,12 triệu đồng/lượng (bán ra). 

Giá vàng DOJI niêm yết ở mức 73 triệu đồng/lượng (mua vào) và 74,1 triệu đồng/lượng (bán ra).

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 73,03 – 74,08 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng trong nước hôm nay 9/12

Giá vàng trong nước đang niêm yết cụ thể như sau:

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC, vàng SJC đang là 73,1 triệu đồng/lượng mua vào và 74,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 73 triệu đồng/lượng mua vào và 74,1 triệu đồng/lượng bán ra. Giá vàng Vietinbank Gold đang niêm yết ở mức 73,1 triệu đồng/lượng mua vào và 74,12 triệu đồng/lượng bán ra.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 73,3 – 74 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng PNJ được niêm yết ở mức 73,2 triệu đồng/lượng mua vào và 74,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 73,13 – 74,03 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Giá vàng 24K Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá 2 chiều 61,42 – 62,72 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 73,1 – 74,32 triệu đồng/chỉ (mua vào – bán ra). Giá vàng Nhẫn ép vỉ Kim Gia Bảo của Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá hai chiều là 6,147 – 6,272 triệu đồng/chỉ bán ra.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K ngày 9/12/2023:

Ngày 9/12/2023

(Triệu đồng/lượng)

Chênh lệch

(nghìn đồng/lượng)

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

SJC tại Hà Nội

73,10

74,12

+200

Tập đoàn DOJI

73,00

74,10

-200

Mi Hồng

73,30

74,00

+200

PNJ

73,20

74,20

-100

Vietinbank Gold

73,10

74,12

+200

Bảo Tín Minh Châu

73,13

74,03

+230

+50

Bảo Tín Mạnh Hải

73,10

74,32

+200

-180

DOJI Loại Mua vào Bán ra AVPL/SJC HN 72,800 74,100 AVPL/SJC HCM 73,100 74,100 AVPL/SJC ĐN 72,800 74,000 Nguyên liêu 9999 – HN 60,800 61,150 Nguyên liêu 999 – HN 60,700 60,950 AVPL/SJC Cần Thơ 72,800 74,100 PNJ Loại Mua vào Bán ra TPHCM – PNJ 60.500 61.600 TPHCM – SJC 73.000 74.000 Hà Nội – PNJ 60.500 61.600 Hà Nội – SJC 73.000 74.000 Đà Nẵng – PNJ 60.500 61.600 Đà Nẵng – SJC 73.000 74.000 Miền Tây – PNJ 60.500 61.600 Miền Tây – SJC 73.000 74.000 Giá vàng nữ trang – Nhẫn PNJ (24K) 60.500 61.500 Giá vàng nữ trang – Nữ trang 24K 60.400 61.200 Giá vàng nữ trang – Nữ trang 18K 44.650 46.050 Giá vàng nữ trang – Nữ trang 14K 34.550 35.950 Giá vàng nữ trang – Nữ trang 10K 24.210 25.610 T.Anh

Nguồn: Môi Trường Đô Thị

Cùng chuyên mục

Giá Cả Thị Trường

Bài Viết Mới